chiaseluat.com-png

Phá Sản Là Gì | Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào Về Phá Sản

phá sản là gì

Tình hình dịch bệnh Covid – 19 căng thẳng khiến cho các công ty lao đao và đứng trên bờ vực phá sản. Phá sản có phả là thủ tục bắt buộc khi doanh nghiệp không còn hoạt động nữa hay không? Hãy cùng chia sẻ luật tìm hiểu thêm về phá sản và 6 vấn đề cần quan tâm theo quy định của pháp luật Phá sản hiện hành.

1. Phá sản là gì?

Theo từ điển tiếng Việt: phá sản là lâm vào tình trạng tài sản chẳng còn gì và thường là vỡ nợ do kinh doanh bị thua lỗ, thất bại.

Từ điển Luật học định nghĩa: phá sản là tình trạng một chủ thể (cá nhân, pháp nhân) mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. Theo đó, khái niệm phá sản chỉ mới xác định được một tình trạng có thể xảy ra đối với các chủ thể bị lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Nói cách khác, “phá sản” được hiểu tương đương với “mất khả năng thanh toán”.

Luật Phá sản năm 2014 có định nghĩa: Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản (khoản 2 Điều 4).

phá sản là gì
phá sản là gì

2. Khi nào phải làm thủ tục phá sản

Doanh nghiệp sẽ phải làm thủ tục phá sản khi thỏa mãn hai điều kiện là mất khả năng thanh toán và bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản. Doanh nghiệp không tự tuyên bố phá sản mà sẽ do Tòa án thực hiện.

3. Thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật phá sản 2014, thì Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;

Điểm này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 2 Nghị quyết 03/2016/NQ-CP. Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
  • Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó và không thuộc trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

4. Người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản là ai?

Theo Điều 5 Luật phá sản 2014, người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản là:

  • Chủ nợ
  • Người lao động, người đại diện công đoàn
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.

Những người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

5. Thủ tục phá sản công ty

5.1. Trình tự, thủ tục tiến hành phá sản công ty

Để thực hiện thủ tục phá sản, sẽ tiến hành các bước sau:

Bước 1: Người có quyền yêu cầu mở thủ tục phá sản nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án có thẩm quyền

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. (Điều 31 Luật phá sản 2014)

– Thẩm phán được phân công xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Trả lại đơn hoặc chuyển cho Tòa án có thẩm quyền hoặc Thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (trả lại đơn nếu người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn). (Điều 32 Luật phá sản 2014)

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị bằng văn bản gửi Tòa án để các bên thương lượng việc rút đơn. Tòa án ấn định thời gian thương lượng nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ. (Điều 37 Luật phá sản 2014)

– Nếu xác định đơn phá sản hợp lệ và không có yêu cầu thời hạn thương lượng, Tòa án dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản và thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản. (Điều 38 Luật phá sản 2014)

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, như sau:

a) Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;

b) Nộp tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do Tòa án mở tại ngân hàng.

Bước 2: Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

– Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nộp biên lại nộp tiền lệ phí, tạm ứng phí phá sản. (Điều 40 Luật phá sản 2014)

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, trừ trường hợp phá sản theo thủ tục rút gọn. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và bị cấm thực hiện các hoạt động tại Điều 48 Luật phá sản 2014.

Bước 3: Mở/không mở thủ tục phá sản

– Thông báo, đăng tin quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong 3 ngày kể từ ngày có Quyết định. (Điều 43 Luật phá sản 2014)

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản. (Điều 44 Luật phá sản 2014)

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. (Điều 45 Luật phá sản 2014)

– Xác định các nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản, lập danh sách chủ nợ, lập danh sách người mắc nợ, áp dụng các biện pháp bảo toàn tài sản theo quy định.

– Niêm yết danh sách chủ nợ, người mắc nợ. (Điều 67, 68 Luật phá sản 2014). Khiếu nại và giải quyết khiếu nại danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ: 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn niêm yết.

Bước 4: Họp hội nghị chủ nợ

– Thời hạn Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ là 20 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm kê tài sản (Trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc sau việc lập danh sách chủ nợ) hoặc kể từ ngày kết thúc việc lập danh sách chủ nợ (Trường hợp việc kiểm kê tài sản kết thúc trước việc lập danh sách chủ nợ), trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại Điều 105 của Luật phá sản.

+ Trường hợp Hội nghị chủ nợ không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 79 Luật phá sản thì hoãn Hội nghị chủ nợ;

+ Căn cứ vào kết quả của phiên họp Hội nghị chủ nợ thì Tòa án tiến hành các bước sau:

a) Tòa án ra Quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán;

b) Tòa án ra thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nếu doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

c) Tòa án ra Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản khi:

– Trường hợp triệu tập lại Hội nghị chủ nợ mà vẫn không đủ điều kiện hợp lệ quy định tại Điều 79 Luật phá sản;

– Trường hợp Hội nghị chủ nợ không thông qua được Nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật phá sản;

– Trường hợp không tổ chức lại được Hội nghị chủ nợ để thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc Hội nghị chủ nợ không thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 7 Điều 91 Luật phá sản;

– Nghị quyết của Hội Nghị chủ nợ đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 83 Luật phá sản;

– Phương án phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã không hoàn thành theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 95 Luật phá sản.

Thời hạn đề nghị xem xét lại, kháng nghị Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ.

Bước 5: Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

5.2. Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục phá sản

  • Đối với người nộp đơn là chủ nợ (Quy định tại Điều 26 Luật phá sản năm 2014)

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm;

b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;

c) Tên, địa chỉ của người làm đơn;

d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;

đ) Khoản nợ đến hạn.

+ Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn.

+ Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

  • Đối với người nộp đơn là người lao động, đại diện công đoàn (Quy định tại Điều 27 Luật phá sản năm 2014):

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm;

b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;

c) Tên, địa chỉ của người làm đơn;

d) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản;

đ) Khoản nợ đến hạn.

+ Kèm theo đơn phải có chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn.

+ Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

  • Đối với người nộp đơn là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (Quy định tại Điều 28 Luật phá sản năm 2014):

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm;

b) Tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản;

c) Tên, địa chỉ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Tên, địa chỉ của người làm đơn;

đ) Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản.

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong 03 năm gần nhất. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và hoạt động chưa đủ 03 năm thì kèm theo báo cáo tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã trong toàn bộ thời gian hoạt động;

b) Bản giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán; báo cáo kết quả thực hiện các biện pháp khôi phục doanh nghiệp, hợp tác xã mà vẫn không khắc phục được tình trạng mất khả năng thanh toán;

c) Bảng kê chi tiết tài sản, địa điểm có tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

  • Đối với người nộp đơn là cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã (Quy định tại Điều 29 Luật phá sản năm 2014):

+ Khi yêu cầu Tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần, thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 5 của Luật phá sản năm 2014 phải làm đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

+ Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có đầy đủ các nội dung và gửi kèm các tài liệu (nếu có) theo quy định tại mục III.

d) Danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ, trong đó phải ghi rõ tên, địa chỉ của chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ, khoản cho vay có bảo đảm, không có bảo đảm, có bảo đảm một phần đến hạn hoặc chưa đến hạn;

đ) Giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Kết quả thẩm định giá, định giá giá trị tài sản còn lại (nếu có).

+ Trường hợp có đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản ghi rõ tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Có thể bạn quan tâm:

Trên đây là toàn biị nội dung cần biết về phá sản doanh nghiệp, rất mong giải đáp các thắc mắc của bạn về nội dung này! Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc, đừng ngại để lại thông tin câu hỏi cho chúng tôi.

Bài viết liên quan

Share:

Tóm tắt

Xem thêm

Gửi câu hỏi

Nhận thông tin pháp luật mới nhất

Trang thông tin chia sẻ pháp luật miễn phí

Phone: 0326 111 491
Email: chiaseluat216@gmail.com 

Address: Số 20 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, HN